Bài tiếp theo trong series hết mất gốc tiếng Anh của mình là thì quá khứ tiếp diễn. Mình xin chia sẻ cấu trúc, cách dùng thì quá khứ tiếp diễn một cách chuẩn nhất cho các bạn. Theo dõi bài này nhé các bạn!
I. Cấu trúc:
(+) S + was/ were + V(ing).
(-) S + was not/ were not + V(ing).
(?) Was/ Were + S + V(ing)?
Trả lời ngắn : Yes, S + was/were.
No, S + was not/ were not.
– Trong đó was đi với chủ ngữ số ít, were đi với chủ ngữ số nhiều.
Ví dụ : She was speaking.
Were you staying with them when i called you yesterday?
II. Cách dùng của thì quá khứ tiếp diễn:
- Dùng để diễn tả một hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ:
- Diễn tả hai hành động xảy ra đồng thời trong quá khứ, có từ ” while ” trong câu:
- Diễn tả một hành động đang sảy ra thì có một hành động khác xen vào:
- Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ kèm theo thời điểm xác định.
- Trong câu có “when” khi diễn tả một hành động đang xảy ra và một hành động khác xen vào.
| Non – continuous verb | Ví Dụ |
| Abstract verbs: Động từ trừu tượng | To be, to want , to seem, to care, to exist… |
| Possession verbs : động từ chỉ sở hữu | To own, to belong, to possess |
| Emotion verbs : động từ chỉ cảm xúc | To love, to like , to dislike, to fear , to mind ,… |
IV. Các chú ý khi thêm đuôi ING:
- Động từ tận cùng là một chữ ” e”: Ta bỏ ” e” thêm “ing”
- Động từ tận cùng là hai chữ ” ee” ta thêm “ing” bình thường
- Động từ có MỘT âm tiết, tận cùng là MỘT PHỤ ÂM, trước là MỘT NGUYÊN ÂM
prefer – preferring permit – permitting
- ĐỘng từ có tận cùng là ” ie” : Ta đổi “ie” thành “y” rồi thêm “-ing”.




