Blog tin tức đánh giá công nghệ và thủ thuật - Writerdao
  • Trang chủ
  • Đánh giá sản phẩm
    • Laptop
    • Điện thoại
    • Phụ kiện
  • Học tập
    • Tiếng Anh
    • Tự Học Lập Trình
  • Thủ thuật
    • Máy Tính
    • Điện thoại
    • Game
  • Tin tức
  • Liên hệ
No Result
View All Result
  • Trang chủ
  • Đánh giá sản phẩm
    • Laptop
    • Điện thoại
    • Phụ kiện
  • Học tập
    • Tiếng Anh
    • Tự Học Lập Trình
  • Thủ thuật
    • Máy Tính
    • Điện thoại
    • Game
  • Tin tức
  • Liên hệ
No Result
View All Result
Blog tin tức đánh giá công nghệ và thủ thuật - Writerdao
No Result
View All Result

Một vài cách nhấn mạnh trong tiếng Anh

Mạnh Kiên by Mạnh Kiên
11/04/2020
in Tiếng Anh
0 0
0
0
SHARES
22
VIEWS
Share on FacebookShare on Twitter

There are some ways to emphasize in English ( Dưới đây là một vài cách nhấn mạnh trong tiếng Anh)

Một vài cách nhấn mạnh trong tiếng Anh


1.Passive: Câu bị động
Passive sentences put more emphasis on what comes first.
– Nhấn mạnh những gì đã sảy ra trước đó bằng câu bị động.
E.g: All roads to the North have been blocked by the snow.
2. Inversion : Đảo ngữ sử dụng một số cụm giới từ hoặc cụm từ như : at not time, suddenly into, little, seldom, never…
-Using a question form of the main verb : sử dụng dạng hỏi của động từ chính.
E.g : Not only did he fail to report  the accident but he also denird that he had been driving.
– Never have i enjoyed myself more.
-Changing the normal word order in the sentence:  Đổi thứ tự chữ trong câu…
E.g : Seldom has the team given a worse performance.
Suddenly down came the rain.
-Inverted conditional sentemces without IF : Đảo ngược câu điều kiện và bỏ IF
E.g If they were to escape, there would be an outcry.
=> Were they escape, there would be an outcry.
If you should hear anything, let me know.
=> Should you hear anything, let me know.
3. Cleft sentences : Câu chẻ. Cleft nghĩa là “chẻ”. Trong một câu chẻ, thông tin được phân chia thành hai mệnh đề hoặc phần, mỗi phần có động từ riêng. Câu chẻ được dùng để nhấn mạnh điều mà bạn muốn nói tới.

Eg. Sue borrowed my bike last night.
=> it was Sue who borrowed my bike.
=> It was last night Sue borrowed my bike
=> It was my bike that Sue borrowed.
4. Auxiliary verb : Trợ động từ.
 I do like this film! it is really great.

 Tham khảo bởi Đức Am
Xem thêm : giới thiệu về bản thân dấu câu trong tiếng Anh

Previous Post

Cách giới thiệu về bản thân

Next Post

Kể về bạn thân

Related Posts

THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN - PAST PROGRESSIVE
Tiếng Anh

THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN – PAST PROGRESSIVE

11/04/2020
THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN - THE SIMPLE PAST
Học tập

THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN – THE SIMPLE PAST

11/04/2020
THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN
Học tập

THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN

11/04/2020
Tiếng Anh

THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH – HỌC ÍT, HIỂU NHIỀU

11/04/2020
Next Post

Kể về bạn thân

Trả lời Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

© WriterDao.com by WD Team 2017

No Result
View All Result
  • Trang chủ
  • Đánh giá sản phẩm
    • Laptop
    • Điện thoại
    • Phụ kiện
  • Học tập
    • Tiếng Anh
    • Tự Học Lập Trình
  • Thủ thuật
    • Máy Tính
    • Điện thoại
    • Game
  • Tin tức
  • Liên hệ

© WriterDao.com by WD Team 2017 - [year]

Welcome Back!

Login to your account below

Forgotten Password?

Retrieve your password

Please enter your username or email address to reset your password.

Log In